Skip to main content

Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

- Trình tự thực hiện : 

Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đủ theo quy định.

Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất quyền sử dụng đất cấp huyện.

  Bước 3Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung tại chỗ hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung, cán bộ tiếp nhận vào sổ tiếp nhận hồ sơ, ký vào đơn nơi “ Người tiếp nhận hồ sơ”, đồng thời tiến hành viết biên nhận hẹn ngày nhận thông báo thuế.

  Bước 4: Đến ngày hẹn nhận thông báo thuế, công dân mang biên nhận đến nhận thông báo thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính. Sau đó, nộp biên lai thuế cho bộ phận tiếp nhận. Bộ phận tiếp nhận hẹn ngày nhận giấy chứng nhận.

Bước 5:  Đến hẹn, công dân mang phiếu hẹn đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận giấy chứng nhận.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Văn phòng đăng ký đất quyền sử dụng đất cấp huyện.

- Thành phần hồ sơ: 

+ Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 03/ĐK-GCN)

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính và 02 bản photo không cần công chứng).

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất/ quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

+ Trích lục hoặc trích đo..

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (theo mẫu).

+ Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất (theo mẫu).

 + Các giấy tờ khác có liên quan (nếu có).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính.

+ Nếu chỉnh lý giấy chứng nhận thời gian 09 ngày làm việc.

+ Nếu lập mới giấy chứng nhận là 15 ngày làm việc.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận nếu lập mới; xác nhận trang 4 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu thực hiện chỉnh lý. 

- Lệ phí: (theo Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre).

+ Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: khu vực đô thị: có nhà và tài sản khác gắn liền với đất thu lệ phí: 100.000 đồng/giấy

+ Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: khu vực đô thị không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất thu lệ phí 25.000 đồng/giấy. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn: 25.000 đồng/giấy.

+ Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.

  • Phí dịch vụ:

+ Trường hợp chỉ chỉnh giấy chứng nhận cũ: 165.000 đ/giấy  đối với các xã vùng đồng bằng;  đối với các xã ven đô thị( trong đô thị loại II, III, IV), các thị trấn, các phường của đô thị loại III, IV: 170.000 đ/giấy  (Thu theo điểm L, mục II  Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre”)

+ Trường hợp in giấy chứng nhận mới:575.000 đ đối với các xã vùng đồng bằng ; đối với các xã ven đô thị(trong đô thị loại II, III, IV), các thị trấn, các phường của đô thị loại III, IV :645.000 đ/giấy (Thu theo điểm I, mục II Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

  • Tên mẫu đơn và mẫu tờ khai: 

+ Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 03/ĐK-GCN của Thông tư 17/2009/TT-BTNMT  của Bộ tài nguyên và Môi trường ngày 21 tháng 10 năm 2009)

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất/ quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

+Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất (Mẫu số 01/LPTB Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính).

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân.(Mẫu số 11/KK–TNCN Thông tư số 84/2008/TT-BTC  ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính).

- Yêu cầu và điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 

          + Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003.

          + Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân.

          + Thông tư số 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 30 tháng 9 năm 2008 về việc Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.

          + Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 21 tháng 10 năm 2009 về việc Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 

           + Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ tài chính Hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

          + Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.

          + Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai.

          + Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành bộ đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

           + Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Tập tin đính kèm